Bài 2:
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN Nội dung:
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Tác động thay thế và tác động thu nhập
Biến thiên bù đắp và biến thiên tương đương
Đường cầu thông thường và đường cầu đền
bù
Phân tích các chương trình trợ cấp
Phân tích mô hình lao động – nghỉ ngơi và
đường cung lao động
2
Ôn tập: Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng
Tổ hợp hàng hóa tối ưu • Phối hợp tiêu dùng tối ưu:
Tại giỏ hàng A, đường ngân MRSXY = MRTXY
Y sách tiếp xúc với đường đẳng
ích và không thể đạt được mức MUx/MUy = Px/Py
40
hữu dụng cao hơn trong giới
hạn ngân sách. MUx/Px = MUy/Py
Trường hợp tổng quát:
A MUx/Px = MUy/Py = MUZ/PZ =… = MUn/Pn (1)
Giỏ hàng A là giỏ hàng tối ưu
20
Phương trình (1) cho biết: Người tiêu dùng tối đa hóa hữu
U3 dụng khi ngân sách được phân bổ để mua các hàng hóa
với số lượng mỗi thứ sao cho hữu dụng biên trên mỗi đồng
Đường ngân sách
chi tiêu là như nhau với mọi hàng hóa.
0 40 80 X
3 Điều này được gọi là nguyên tắc cân bằng biên. 4
1. Tác động thay thế và tác động thu nhập Y b. Hàng hóa cấp thấp
Y
a. Hàng hóa thông thường
K K
* Tác động thay thế: * Tác động thay thế:
X1X2 < 0 I
X1X2 < 0 I ●C
* Tác động thu nhập: * Tác động thu nhập:
X2X3 < 0 ●C X2X3 > 0 ●A
U1
●B ●A * Tác động tổng:
* Tác động tổng: ●B L
U1 X1X3 = X1X2 + X2X3 < 0
X1X3 = X1X2 +X2X3< 0 U2
U2
X2 X3 I’ X1 K’ X
X3 X2 I’ X1 K’ L X
5 6
2. Biến thiên bù đắp (CV) & Đo lường phúc lợi: CV và EV
Biến thiên tương đương (EV) Các nhà kinh tế thường sử dụng hai khái niệm để
đo lường tác động của một sự thay đổi giá đối với
Khi giá thay đổi người tiêu dùng sẽ thay đổi giỏ hàng
phúc lợi người tiêu dùng:
hóa để tối đa hữu dụng.
Biến thiên bù đắp (CV): Sự thay đổi trong thu nhập
Sự thay đổi lựa chọn của người tiêu dùng sẽ làm để tái lập lại mức phúc lợi ban đầu của cá nhân sau
dịch chuyển đường đẳng ích của người tiêu dùng và khi giá thay đổi (U cũ, p mới).
làm cho phúc lợi của người tiêu dùng thay đổi. Thu nhập bằng tiền tối thiểu mà người tiêu dùng sẵn
Chúng ta đo lường như thế nào về tác động của một sàng nhận (WTA) từ những nhà hoạch định chính sách
sự thay đổi giá đối với phúc lợi của người tiêu để bù đắp tổn thất sau khi giá tăng.
dùng? Thu nhập nhập bằng tiền tối đa mà người tiêu dùng
sẵn sàng trả (WTP) cho nhà hoạch định chính sách để
(Xác định mức lợi ích/thiệt hại bằng đơn vị tiền thay vì so nhận được phúc lợi do giá giảm.
sánh mức hữu dụng chỉ có tính thức bậc). Điểm tham chiếu cho biến thiên bù đắp
Giữ nguyên trạng thái hữu dụng ban đầu (U cũ)
7 Sử dụng sau khi giá đã thay đổi (p mới) 8
Đo lường phúc lợi: CV và EV
Biến thiên tương đương (EV): Sự thay đổi trong thu
nhập của người tiêu dùng tương đương với tác động
của sự thay đổi trong giá đối với phúc lợi khi giá thay Khi giá một hàng hóa tăng:
đổi (U mới, p cũ).
Thu nhập bằng tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng chấp Chúng ta cần phải đưa cho người tiêu dùng bao nhiêu tiền
nhận (WTA) thay vì có được lợi ích do sự giảm giá. để hoàn toàn bù đắp lại thiệt hại từ việc giá tăng? – Biến
Thu nhập bằng tiền mà người tiên dùng sẵn sàng trả để thiên bù đắp.
tránh những tổn thất do giá tăng (WTP).
Điểm tham chiếu cho biến thiên tương đương Chúng ta cần phải lấy đi bao nhiêu tiền từ người tiêu dùng
Quyền thay đổi gắn với hữu dụng mới (U mới) để gây thiệt hại cho người tiêu dùng tương đương với việc
Sử dụng trước khi giá thay đổi (p cũ)
giá tăng? – Biến thiên tương đương.
9 10
BIẾN THIÊN BÙ ĐẮP – CV
(Trường hợp giá tăng)
CV và EV đều liên quan đến tác động của thay đổi Biến thiên bù đắp:
giá lên độ hữu dụng của người tiêu dùng. Cần phải đưa cho
NTD bao nhiêu tiền
Sự khác biệt khi tính toán: để hoàn toàn bù
đắp thiệt hại do giá
CV: U cũ, p mới tăng?
EV: U mới, p cũ
CV và EV đều có đơn vị tính là tiền.
11 12
BIẾN THIÊN TƯƠNG ĐƯƠNG – EV BIẾN THIÊN BÙ ĐẮP VÀ BIẾN THIÊN TƯƠNG ĐƯƠNG
(Trường hợp giá tăng) (Trường hợp giá tăng)
Biến thiên tương
đương: CV: Đưa NTD về mức hữu
Cần phải lấy đi từ dụng cũ với giá mới.
NTD bao nhiêu EV: Đưa NTD về mức hữu
tiền để tương dụng mới với giá cũ.
đương với thiệt
hại do giá tăng?
13 14
BIẾN THIÊN BÙ ĐẮP – CV BIẾN THIÊN TƯƠNG ĐƯƠNG – EV
(Trường hợp giá giảm) (Trường hợp giá giảm)
Biến thiên bù đắp: Biến thiên tương đương:
Số tiền NTD được trả để tương
Cần phải lấy đi từ NTD bao nhiêu
đương với lợi ích do giá giảm.
tiền để họ đạt mức hữu dụng cũ
(trước khi giá giảm)? (đưa NTD về mức hữu dụng mới
(đưa NTD về mức hữu dụng cũ với với giá cũ bằng cách thay đổi thu
giá mới bằng cách thay đổi thu nhập) nhập)
15 16
BIẾN THIÊN BÙ ĐẮP VÀ BIẾN THIÊN TƯƠNG ĐƯƠNG 3. Đường cầu thông thường &
(Trường hợp giá giảm)
Đường cầu bù đắp
Đường cầu bù đắp là đường cầu cho biết người
CV: Đưa NTD về mức hữu
tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu hàng hóa tại mỗi
dụng cũ với giá mới.
mức giá nếu anh ta được bù đắp hoàn toàn
EV: Đưa NTD về mức hữu những thiệt hại do tác động thu nhập của sự thay
dụng mới với giá cũ.
đổi giá.
Để vẽ được đường cầu bù đắp ta chỉ cần loại bỏ
tác động thu nhập từ tác động tổng của sự tăng
giá.
17 18
Đường cầu bù đắp đối với hàng hóa thông thường
Đường cầu bù đắp đối với hàng hóa thứ cấp
Y
K Y
Tăng giá hàng X làm điểm
Đường cầu thông thường cân bằng di chuyển từ A đến
I B, lượng hàng X giảm từ X1
(đường cầu Mashall) nối
•C xuống X3.
hai điểm A’ và B’, còn
đường cầu bù đắp •B •A
U1 Nếu bù đắp lại cho họ phần •C
(đường cầu Hick) nối các thu nhập bị mất đi do tăng •A U1
U2 L giá X họ sẽ di chuyển đến C,
điểm A’ và C’. •B
X3 X2 I’X1 K’ X ở đây họ mua ít hàng X hơn U2
Đối với hàng hóa thông Px so với ở B (có thể do dành
thường: đường cầu bù X2 X3 X1 X
tiền bù đắp để mua Y – hàng PX
đắp có độ dốc lớn hơn so P2 B’ • •C’ Đường cầu thông thường
thông thường nhiều hơn). P2 C’• •B’
với đường cầu thông •A’ Vì vậy, đường cầu bù đắp
P1
thường. đối với hàng hóa cấp thấp có P1 •A’ Đường cầu bù đắp
Đường cầu bù đắp
độ dốc nhỏ hơn so với
Đường cầu thông thường
đường cầu thông thường.
X3 X2 X1 X 19 20
X2 X3 X1 X
21 22
4. Phân tích các chương trình trợ cấp Người ta thích được trợ cấp bằng tiền mặt hay hiện vật?
Hàng khác, Y Hàng khác, Y Hàng
Hàng
I’ •
khác I’•
(a) khác I’ (b)
U3
•C
I’’ I• •I’’ I •B U3
I U2 U2
•A
•F U1 U1
•B
•A U2 •E U2 L
2 X1 K L Giáo dục X1 X2 X3 K Giáo dục
1 U1 U1 (a): Sam không thích học. Anh ta đang (b): Jane được cha mẹ dành cho một quĩ
ở điểm tối ưu I, ở đây Sam hoàn toàn ủy thác để học đại học, quĩ này chỉ có thể
không tiêu dùng giáo dục. chi tiêu cho việc học. Nếu có thể được sử
X1 X2 Giáo dục, X X1 X2 K K’ Giáo dục, X dụng quĩ này không hạn chế Jane sẽ
Trợ cấp bằng hiện vật thì đường ngân
sách sẽ là II’’L và điểm tối ưu sẽ là I’’, chuyển đến điểm đến điểm C trên đường
tại đây người tiêu dùng chi tiêu toàn U3, nhưng cô ta chỉ có thể di chuyển tới
a. Giá ưu đãi cho giáo dục b. Trợ cấp cho giáo dục bộ khoản trợ cấp cho giáo dục và tiêu điểm B trên đường U2 do quĩ ủy thác
dùng các hàng hóa khác với khối không thể chi dùng cho các hàng hóa
lượng như trước. khác. Điều này làm giảm lợi ích của Jane.
23
24
5. Phân tích mô hình lao động – nghỉ ngơi để giải
Hạn chế trong phân tích trên là gì?
thích bản chất đường cung về lao động
Thứ nhất, giá thị trường về giáo dục được coi là không Tiêu dùng
thay đổi ở khắp nơi. Điều này chỉ đúng khi một nhóm Mary làm việc theo giờ.
nhỏ được nhận trợ cấp. Nếu trợ cấp nhằm vào một Cô ta có một quĩ thời gian cố
tầng lớp tiêu dùng rộng rãi thì sự tăng lên của nhu cầu định là 100 giờ để làm việc và
do có trợ cấp sẽ làm tăng giá cả thị trường về giáo nghỉ ngơi. Mỗi giờ Mary kiếm
dục, đây là điều mà chúng ta không muốn. được 50 USD, và sử dụng số
tiền đó để tiêu dùng. Tiền
Thứ hai, việc phân tích không chỉ ra được nguồn vốn lương của cô phản ánh sự
để trả cho việc trợ cấp cho giáo dục. Tập hợp những đánh đổi mà Mary phải đối mặt
nguồn vốn này qua con đường thuế khóa sẽ làm giảm giữa nghỉ ngơi và tiêu dùng. •E
sút thu nhập có thể dùng cho chi tiêu của một số hoặc Với mỗi giờ nghỉ ngơi phải từ
tất cả những người tiêu dùng. Do đó việc thảo luận của bỏ, cô ta kiếm được thêm 50
chúng ta không nói lên được toàn bộ vấn đề. USD cho tiêu dùng. Quyết định
tối ưu của cô ta là điểm E, tại 60 100 Nghỉ ngơi
đây cô ta làm việc 40 giờ một
tuần, như vậy số giờ nghỉ ngơi
25 là 60 giờ. 26
(a) Tác động thay thế lớn hơn tác động thu nhập (b) Tác động thu nhập lớn hơn tác động thay thế
Tiêu dùng Tiêu dùng
Tiêu dùng Tiêu dùng
SSL
•B P2
•B P2
•A P1 •A P1
SSL
Số giờ nghỉ ngơi L1 L2 Số giờ lao động Số giờ nghỉ ngơi L2 L1 Số giờ lao động
Lương cao hơn làm số giờ nghỉ ngơi giảm và số giờ làm việc tăng. Lương cao hơn làm số giờ nghỉ ngơi tăng và số giờ làm việc giảm.
Đường cung lao động SSL dốc lên. Đường cung lao động SSL dốc xuống.
27 28
Đường cung lao động
Tiền lương
Đường cung lao động
SS1
SS1 dốc lên và giờ lao SS2
động được cung ứng
nhiều hơn khi mức
lương thực tế tăng. ● A
Đường cung lao động
SS2 uốn cong về phía
sau, từ điểm A mức
lương thực tế cao hơn
làm giảm số số giờ lao Số giờ lao động
động được cung ứng.
29 30
Vận dụng:
Cắt giảm thuế đánh vào tiền lương sẽ làm tăng hay làm
giảm mức cung lao động?
Trả tiền phúc lợi xã hội hào phóng hơn sẽ khuyến khích hay
làm giảm bớt sự hăng hái lao động?
Những câu hỏi này rất quan trọng đối với những nhà kinh tế
học, các nhà hoạch định chính sách.
Kết quả của nhiều công trình nghiên cứu ở Mỹ và các nước
phát triển cho thấy:
Đường cung lao động của nam giới trưởng thành ở Mỹ
có dáng cong về phía sau (Samuelson – 314), trong khi
ở Anh nó gần như thẳng đứng (David Begg – 259).
Đối với phụ nữ và thiếu niên, kết quả nghiên cứu cả ở
Anh và Mỹ đều cho thấy dường như tác động thay thế
lấn át tác động thu nhập và đường cung lao động có độ
dốc dương.
Đối với nền kinh tế nói chung, đường cung lao động gần
như thẳng đứng.
32
31
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Robert [Link] và Daniel [Link]. Kinh tế học vi mô.
Dịch từ tiếng Anh. Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
[Link], 2015.
• [Link] Mankiw. Nguyên lý Kinh tế học vi mô. Dịch từ
tiếng Anh. Khoa Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế [Link],
2014.
• Đặng Văn Thanh. Bài giảng kinh tế vi mô 2. Đại học Mở
[Link], 2009.
• Nguyễn Quỳnh Hoa. Bài giảng kinh tế vi mô 2. Đại học Kinh
tế [Link], 2012.
66